Home / Giáo dục / Ôn tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Thuyết trình nơi công sở – Học hay

Ôn tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Thuyết trình nơi công sở – Học hay

Bắt mạch” Những sai lầm khi học tiếng Anh giao tiếp - English Coffee

Video tiếng anh giao tiếp – Thuyết trình nơi công sở – Học hay

Xem thêm nhiều bài học tại: https://hochay.com/

Cùng HocHay học tiếng Anh giao tiếp các bạn nhé!

Tiếng anh giao tiếp – Tiếng anh cho người đi làm – Thuyết trình nơi công sở – Học hay

Lời chào

Good morning/ afternoon/ evening, ladies and gentlemen.

( Xin chào các quý bà và các quý ông!

Hello/ Hi, everyone.

( Xin chào các bạn.)

 

First of all, let me thank you all for comming here today.

( Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn đã đến đây ngày hôm nay.)

 

I’m happy/ delighted that so many of you could make it today.

( Tôi rất hạnh phúc/ vui mừng khi nhiều bạn đến tham dự ngày hôm nay.)

 

I’m plesure to welcome you today.

( Tôi vui mừng chào đón các bạn trong ngày hôm nay.)

 

It’s good to see you all here.

( Thật vui khi được gặp tất cả các bạn tại đây.)

Giới thiệu

Let me introduce myself. I’m David Elwood from…

( Hãy để tôi tự giới thiệu về bản thân. Tôi là David Elwood đến từ…)

 

For those of you who don’t know me, my name’s…

( Một vài người trong số các bạn không biết tôi là ai, tên tôi là…)

 

Let me just start by introducing myself. My name is…

( Hãy để tôi bắt đầu bằng việc tự giới thiệu về bản thân nhé. Tên tôi là….)

 

As you probably know, I’m the new HR manager./ I’m head of logistics here at Air Spares./ I’m here in my funtion as the Head of Controlling.

( Có lẽ các bạn đã biết, tôi là quản lý nhân sự mới./ Tôi là người phụ trách xuất nhập khẩu tại đây ở Air Spares./ Tôi ở đây với nhiệm vụ điều hành.)

 

As some of you know, I’m the purchasing manager.

( Nhưng một vài bạn đã biết, tôi là quản lý mua hàng.)

 

I’m the key account manager here and am reposible for…

( Tôi là quản lý khách hàng trọng yếu ở đây và tôi chịu trách nhiệm về…)

 

I’m the project manager in charge of…

( Tôi là quản lý dự án có nhiệm vụ….)

Giới thiệu chủ đề

As you can see on the screen, our topic today is…

( Như bạn có thể thấy trên màn hình, chủ đề ngày hôm nay của chúng ta là….)

 

Today’s topic is…

( Chủ đề ngày hôm nay là….)

 

What I’d like to present to you today is…

( Điều tôi muốn trình bày với các bạn ngày hôm nay là…)

 

The subject/ topic of my presentation is…

( Chủ đề thuyết trình của tôi là….)

 

In my pesentation I would like to report on…

( Trong bài thuyết trình của mình, tôi muốn báo cáo về…)

 

In my talk I’ll tell you about…

( Trong phần trình bày của mình, tôi muốn nói về…)

 

Today I’m going to talk about…

( Hôm nay, tôi muốn nói về…)

 

I’ll be talking about …

( Tôi sẽ nói về…)

Nhấn mạnh về chủ đề sắp nói

 

My talk is particularly relevant to those of you/ us who…

( Phần trình bày của tôi đặc biệt liên quan đến bạn/ chúng ta, những người…)

 

Today’s topic is of particular interest to those of you/ us who…

( Chủ đề hô nay đặc biệt liên quan đến bạn/ chúng ta, những người…)

 

Today’s topic is very important for you because …

( Chủ đề ngày hôm nay rất quan trọng với bạn bởi vì…)

 

My/ The topic is/ will very important for you because…

( Chủ đề của tôi rất quan trọng với các bạn vì…)

 

By the end of this talk, you will familiar with…

( Trước khi kết thúc phàn trình bày này, các bạn sẽ cảm thấy vô cùng quen thuộc với…)

 

Lưu ý người nghe trong phần thuyết trình

Do feel free to interrupt me if you have any questions.

(Đừng ngại cắt ngang lời tôi nếu quý vị có bất kì câu hỏi nào.)

 

I’ll try to answer all of your questions after the presentation.

(Tôi sẽ cố giải đáp mọi câu hỏi của quý vị sau bài thuyết trình.)

 học tiếng anh

I plan to keep some time for questions after the presentation.

(Tôi sẽ dành một khoảng thời gian cho các câu hỏi sau bài thuyết trình.)

 

There will be time for questions at the end of the presentation.

(Sẽ có thời gian cho các câu hỏi vào cuối bài thuyết trình.)

 

I’d be grateful if you could ask your questions after the presentation.

(Tôi rất biết ơn nếu quý vị có thể đặt các câu hỏi của mình sau bài thuyết trình.)

Giới thiệu cấu trúc bài thuyết trình

Bố cục

My presentation is divided into x parts.

(Bài thuyết trình của tôi được chia ra thành x phần.)

 

I’ll start with / Firstly I will talk about… / I’ll begin with

(Tôi sẽ bắt đầu với/ Đầu tiên tôi sẽ nói về/ Tôi sẽ mở đầu với)

 

then I will look at …

(Sau đó tôi sẽ chuyển đến phần)

 

Next,…

(tiếp theo )

 

and finally…

(cuối cùng)

Mở đầu

I’ll start with some general information about …

(Tôi sẽ bắt đầu với một vài thông tin chung về…)

 

I’d just like to give you some background information about…

(Tôi muốn cung cấp cho bạn vài thông tin sơ lượt về…)

 

As you are all aware / As you all know…

(Như các bạn đều biết…)

Sắp xếp luận điểm

Firstly…secondly…thirdly…lastly…

(Đầu tiên…thứ hai … thứ ba…cuối cùng…)

 

First of all…then…next…after that…finally…

(Đầu tiên hết … sau đó…tiếp theo…sau đó…cuối cùng )

 

To start with…later…to finish up…

(Bắt đầu với … sau đó…và để kết thúc…)

Kết thúc

Well, I’ve told you about…

(Vâng, tôi vừa trình bày với các bạn về phần …)

 

That’s all I have to say about…

(Đó là tất cả những gì tôi phải nói về phần …)

 

We’ve looked at…

(Chúng ta vừa xem qua phần …)

Chuyển qua phần nói tiếp theo

Now we’ll move on to…

(Giờ chúng ta sẽ tiếp tục đến với phần…)

 

Let me turn now to…

(Để thôi chuyển tới phần…)

 

Next…

(Tiếp theo…)

 

Let’s look now at…

(Chúng ta cùng nhìn vào phần…)

Kết luận

I’d like to conclude by… (Tôi muốn kết luật lại bằng cách …)

 

Now, just to summarize, let’s quickly look at the main points again. (Bây giờ, để tóm tắt lại, chúng ta cùng nhìn nhanh lại các ý chính một lần nữa.)

 

That brings us to the end of my presentation. (Đó là phần kết thúc của bài thuyết trình của tôi.)

Cảm ơn

Thank you for listening / for your attention. (Cảm ơn bạn đã lắng nghe/ tập trung)

 

Thank you all for listening, it was a pleasure being here today. (Cảm ơn tất cả các bạn vì đã lắng nghe, thật là một vinh hạnh được ở đây hôm nay.)

 

Well that’s it from me. Thanks very much. (Vâng, phần của tôi đến đây là hết. Cảm ơn rất nhiều.)

 

Many thanks for your attention. (Cảm ơn rất nhiều vì sự tập trung của bạn.)

 

May I thank you all for being such an attentive audience. (Cảm ơn các bạn rất nhiều vì đã rất tập trung.)

Bài tập thực hành

  1. On the spur of the moment. You have just two minutes to prepare a talh on one of these topics:
  2. How good presentations can benefit your company. 
  3. How speakers should prepare before giving presentations. 
  4. †he qualities of a good speaker. 
  5. How a speaker can keep the attention of the audience. 
  6. †he effective use of visual aids in presentation.

 

  1. A prepared presentation. Prepare and mahe a presentation on a topic of your own choice.

Example: your company, your products, a project you have been involved in recently, new developments in your field.

Before you begin, decide:

  1. who you are talking to, 2. how many people there are, 3. who they are, 4. if it’s a formal or informal occasion.

Prepare any props you need, e.g. white boards, projector slides, etc. Write brief notes outlining the talk.

 

  1. Company presentation notes.
  2. Who it was founded by. 
  3. Date it was founded. 
  4. Nature of business.
  5. †he type of customers it has. 
  6. Location(s). 
  7. Number of employees.
  8. Annual turnover. 
  9. Location of headquarters. 
  10. Group turnover. 
  11. Number of group employees. 
  12. †he company’s main strength. 
  13. †he company’s future plans.

 

  1. Which of the following steps would you include in an introduction to a presentation? And in what order?
  2. State subject of your talk / presentation.
  3. Say when / if you will accept questions.
  4. Welcome audience, thank them for opportunity to speak.
  5. †ell a joke.
  6. Highlight relevance of your subject.
  7. Give outline of the sections of your talk.
  8. Say, how long your talk will last.
  9. State your main conclusion.
  10. Introduce yourself.

 

  1. Read the text below and number the paragraphs in the correct order.

( ) Now, if we turn to another large trading country, Japan, we can see that the situation is different. Price inflation in Japan was as low as 1% in 1988, and even though it subsequently rose, it was always well below 4%.

( ) First of all, let’s look at a country whose price inflation was higher than anyone else’s during this period.

( ) In conclusion we can observe that Britain had the highest rate of inflation of the five countries examined throughout this period, although the gap narrowed substantially in 1991.

Link bài: https://hochay.com/tieng-anh-giao-tiep-tieng-anh-cho-nguoi-di-lam-thuyet-trinh-noi-cong-so-hoc-hay-459.html

#Tienganhgiaotiep #tienganhdilam #tienganhtheochude #tienganhvanphong #tienganh #tienganhgiaotiepthongdung #tienganhgiaotiepchonguoimoibatdau

Chia sẻ ngay trên các MXH sau để tạo tín hiệu tốt cho bài viết :)

About Trúc Vy Hochay

Check Also

Hướng dẫn Luyện thi ETS TOEIC – Test 6: Reading (Phần 1) – Học Hay

Part 5 Directions: A word or phrase is missing in each of the sentences below. Four …

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *